Quan trắc môi trường là gì?

    NHỮNG HIỂU BIẾT CƠ BẢN VỀ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG

    Để giúp Quý khách hàng hiểu rõ về quan trắc môi trường và quan trắc môi trường Online chúng tôi xin đưa ra một số kiến thức sau:

    Quan trắc môi trường là gì?

    Để đánh giá mức độ ô nhiễm của đất, nước,không khí cần phải theo dõi thường xuyên và ghi nhận các chỉ số  mức độ ô nhiễm.Quan trắc tình trạng môi trường là một trong những phương pháp được đánh giá cao giúp chúng ta nắm bắt rõ được tình hình môi trường hiện tại. Vậy quan trắc môi trường là quá trình theo dõi sự thay đổi của môi trường, những yếu tố tác động đến sự thay đổi môi trường đấy để đưa ra những thông số cụ thể,chính xác. Việc này sẽ giúp đánh giá được hiện trang môi trường có hướng xử lý kịp thời khi gặp các tác động xấu đến môi trường.

    Công việc quan trắc môi trường hết sức quan trọng và cần thiết nó bao gồm việc:
    + Theo dõi diễn biến , thực trạng môi trường và các nguồn phát sinh ô nhiễm từ các cơ sở.
    +Thực hiện lấy mẫu,đo đạc,phân tích theo định kỳ để kiểm soát được mức độ ô nhiễm từ hoạt động sản xuất.

Quan trắc môi trường

    Hiện nay, không chỉ có các cơ quan nghiên cứu bảo vệ môi trường mới thực hiện quan trắc mà ngay cả các đơn vị tham gia hoạt động sản xuất cũng cần quan trắc để góp phần vào việc bảo vệ môi trường sống của chính mình và đảm bảo được các hoạt động sản xuất.
    + Quan trắc giúp đưa ra các đánh giá ,nhận định về diễn biến môi trường.Đây là những thông tin để xây dựng báo cáo về môi trường
    + Quan trắc có thể xác định được chất lượng môi trường của từng vùng có đặt thiết bị quan trắc,từ đó có phương hướng và biện pháp xử lý nhanh chóng,kịp thời.
    +Công  việc này sẽ giúp có những số liệu để lưu trữ, phục vụ công tác bảo vệ môi trường quy mô cấp quốc gia và quốc tế.
Hình thức xử phạt vi phạm các quy định về quan trắc, giám sát tài nguyên nước trong quá trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.

    Nghị định 33/2017/NĐ-CP quy định về các mức xử phạt hành chính đối với những đơn vị vi phạm cụ thể như sau:

    1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo kết quả quan trắc, giám sát cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.
    2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
    a) Không lưu trữ thông tin, số liệu quan trắc theo quy định;
    b) Không quan trắc dưới 25% các thông số phải quan trắc theo quy định.
    3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi không quan trắc từ 25% đến dưới 50% các thông số phải quan trắc theo quy định.
    4. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không quan trắc từ 50% đến dưới 75% các thông số phải quan trắc theo quy định.
    5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
    a) Không quan trắc từ 75% các thông số phải quan trắc trở lên theo quy định;
    b) Không lắp đặt thiết bị quan trắc theo quy định;
    c) Quan trắc không đúng tần suất theo quy định;
    d) Quan trắc không đúng thời gian theo quy định;
    đ) Quan trắc không đúng vị trí theo quy định;
    e) Không thực hiện việc kết nối, truyền tải dữ liệu quan trắc, giám sát với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.
    6. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
    a) Không thực hiện quan trắc, giám sát tài nguyên nước trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước theo quy định;
    b) Làm sai lệch số liệu quan trắc, giám sát tài nguyên nước.
    7. Hình thức xử phạt bổ sung:
    Nếu vi phạm một trong những hành vi trên không chỉ bị phạt hành chính mà còn bị phạt bổ sung bằng hình thức đình chỉ hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước từ 01 tháng đến 03 tháng.

banner 33